SƠN SIÊU BÓNG NGOẠI THẤT CAO CẤP NANO

Sơn bóng cao cấp ngoài trời Glossy Ext nằm trong dòng sản phẩm Sơn DOJI dùng cho các công trình ngoại thất với nhiều ưu điểm.

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Mô tả sản phẩm:

     Là loại sơn chống bám bụi cao cấp ngoài trời hệ Latex Acrylonitrile biến tính bằng Polyurethane Aliphatic đã được nhiệt đới hoá hoàn toàn, rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới.
     Độ phủ tốt, màng sơn nhẵn, bóng đẹp nên dễ chùi rửa và làm sạch, chịu tia cực tím. Dùng để phủ ngoài trời, sau khi làm phẳng tường bằng Matit poker hoặc Bột bả  MB ngoài trời. Có thể lăn trực tiếp khi tường đã khô và được lót bằng sơn kháng kiềm hoặc một loại sơn trắng ngoài trời của poker.
    Chống bám bụi theo cơ chế điện tích cùng dấu. Các lớp bụi cùng dấu với màng sơn, không có khả năng liên kết với màng sơn làm màng sơn ít bị bám bụi trong suốt quá trình sử dụng.
     Có nhiều màu khác nhau thích hợp với mọi không gian, cho độ bóng đẹp lộng lẫy, bền màu, không loang thấm.
    Không cháy, không độc hại, không chứa chì, thuỷ ngân và các chất độc hại khác. An toàn cho người thi công và người sử dụng.

Cách sử dụng:

Chuẩn bị bề mặt:
    Tất cả các bề mặt phải khô, làm sạch bụi, dầu mỡ, vôi và các lớp sơn cũ, các loại rêu mốc.
    Đối với tường mới cần để ít nhất 21 ngày cho kết cấu xi măng được ổn định, rồi mới tiến hành sơn phủ.
    Cần làm phẳng tường bằng Matít poker MT-N hoặc Bột bả MB ngoài trời, sau đó phủ sơn lót kháng kiềm trước khi thi công .
    Khi đã làm phẳng tường bằng matit, cần chà nhám lại tường, phủi sạch bụi và dùng khăn ướt vắt khô lau sạch bụi matit. Bằng cách đó mới đảm bảo sơn bám chắc lên tường. Bề mặt thi công càng phẳng, thì màng sơn được phủ lên càng bóng.
    Cũng có thể không dùng Matit. Trong trường hợp này, trước khi thi công cần chà nhám tường cho phẳng, dùng bàn chải và khăn ướt vắt khô lau sạch bụi rồi phủ 02 lớp sơn lót kháng kiềm trắng (tuỳ lựa chọn). Lớp lót sẽ làm tăng độ bền của lớp sơn phủ hoàn thiện, vì nó có khả năng chống lại kiềm do vữa xi măng ngấm ra.
    Nếu sử dụng matít chất lượng kém hoặc sơn lót không tốt, bề mặt tường chưa đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng trầm trọng đến chất lượng sơn phủ như: rạn nứt chân chim, bong rộp, độ bóng giảm, bị rêu mốc. Việc xử lý bề mặt đúng kỹ thuật quyết định chất lượng sản phẩm sau khi sơn.

Thi công:
    Trước khi thi công cần khuấy thật kỹ thùng sơn.
    Nếu thùng sơn bị đặc có thể pha thêm 5 % nước sạch cho vừa độ đặc (khoảng 1,0 nước cho 1 thùng 20 kg; 0,5 lít cho thùng 10 kg và 0,2 lít cho thùng 4 kg), tuỳ theo nhiệt độ, độ ẩm. Khuấy lại cho sơn đồng nhất (khi đã pha nước phải dùng hết).
    Dùng chổi cọ, rulô mịn hoặc máy phun (nếu có điều kiện) phủ 02 lớp với độ dày khoảng 150 mm (0,15 mm), mỗi lớp cách nhau 5-6 giờ. Không sơn phủ quá dày, vì như vậy màng sơn dễ bị nứt. Phải sử dụng hết khi mở nắp. Thi công lúc trời nắng ráo, nhiệt độ bề mặt vật liệu không quá 32 oC.
    Không thi công khi thời tiết ẩm ướt cũng như khi trời quá nắng, bề mặt vật liệu có nhiệt độ cao. Nếu cần, có thể làm mát bề mặt thi công bằng khăn hay rulô ẩm. Khi thời tiết hanh khô có thể pha thêm một ít nước vừa đủ để dễ thi công.

Định mức: 9,0 – 11 m2/lít (cho 1 lớp), tuỳ theo bề mặt vật liệu.
Vệ sinh dụng cụ: Dùng xà bông và nước sạch rửa ngay dụng cụ khi còn ướt.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để nơi có ánh nắng mặt trời.
Thời hạn lưu kho : 01 năm trong điều kiện khô ráo, thoáng mát.
Đóng gói: 1 lít, 5 lít và 18 lít.
Thành phần: Trên cơ sở chất tạo màng hệ Acrylonitrile, Polyurethane Aliphatic, Titan Oxit, phụ gia chống tia cực tim, Tamol và các phụ gia hoạt tính khác.

Thông số kỹ thuật:

Tên chỉ tiêuKết quảPhương pháp thử
Độ mịn, (mm):
Độ nhớt ở 25O C, (KU):
Độ pH:
<= 25
100 ±10
7-8
TCVN 2091 – 1993
ASTM D562
Thời gian khô:
– Khô bề mặt, (phút):
– Khô toàn bộ, (giờ):
<= 60
<= 3
TCVN 2096 – 1993
Tỷ trọng , (kg/l):1,20 ± 0,05 
Độ bám dính trên nền bê tông:Điểm 1TCVN 2097 – 1993
Độ phủ (01 lớp), (g/m2):<= 140TCVN 2095 – 1993
Hàm lượng chất không bay hơi, (%):>= 48TCVN 6934 – 2001
Ngâm mẫu 72 giờ trong nước cất
và dung dịch Na2CO3 5%:
Màng sơn bềnTCVN 6934-2001